Khi lập biểu thức tính toán hay lập 1 phương trình cho 1 hệ phương trình trong quá trình giải bài tập trắc nghiệm hoá học CẦN KỈ NĂNG DÙNG MÁY TÍNH góp phần tăng tốc độ làm bài. Tôi mạo mụi trình bày ý tưởng nầy mong các thầy cô và các em có thể góp ý thêm.
1. Lập phương trình với đại lượng trung bình :
Hỗn hợp X gồm A (x mol), B (y mol)..... và MX là khối lương mol trung bình của hỗn hợp X.
Phương trình : (MA-MX)x+(MB-MX)y+.....=0
Ví dụ 1 : Hỗn hợp X gồm CO2, CO và H2 có tỉ khối so với hiđro là 12. Dẫn 5,6 lít hỗn hợp X (đktc) vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 19,7 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng H2 trong hỗn hợp X là
A. 6,67%
B. 3,33%
C. 4,80%
D. 2,22%
Giải
CO2 (x mol), CO (y mol) và H2 (z mol)
x+y+z=5,6:22,4=0,25; (44-24)x+(28-24)y+(2-24)z=0; x=19,7:197=0,1
=>x=0,1; y=0,05;z=0,1
%H2=0,1*2*100: (0,25*24)=3,33%
Cách khác :
Gọi x là phần trăm khối lượng hiđro trong hỗn hợp X
(5,6:22,4)*24*x+19,7:197*44+(5,6:22,4-19,7:197-(5,6:22,4)*24*x:2)*28=(5,6:22,4)*24
=>x=0,03333333.....
Tổng quát : hỗn hợp X gồm A (x mol), B (y mol)..... có thuộc tính iA ,iB...và đại lượng trung bình itb.
Phương trình : (iA-itb)x+(iB-itb)y+.....=0
Ví dụ 2 : ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 – LẦN I, NĂM 2014-THPT chuyên-Đại học Vinh
Hỗn hợp X gồm C3H6, C4H10, C2H2 và H2. Cho m gam X vào bình kín có chứa một ít bột Ni làm xúc tác. Nung nóng bình thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ V lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được một dung dịch có khối lượng giảm 21,45 gam. Nếu cho Y đi qua bình đựng lượng dư dung dịch brom trong CCl4 thì có 24 gam brom phản ứng. Mặt khác, cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X đi qua bình đựng dung dịch brom dư trong CCl4, thấy có 64 gam brom phản ứng. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là
A. 21,00.
B. 14,28.
C. 10,50.
D. 28,56.
Giải
Dễ thấy rằng C3H6=(C2H2+C4H10):2
=>có thể qui hỗn hợp đầu về C4H10 (x mol); C2H2(y mol) và H2 (z mol)
(400-4*44-5*18)x+(200-2*44-18)y-18z=21,45
2y-z=24:160
(0-64:160:0,5)x+(2-64:160:0,5)y+(0-64:160:0,5)z=0 'Độ bất bảo hòa trung bình.
=>x=0,075; y=0,15 và z=0,15
V=(0,075*6,5+0,15*2,5+0,15*0,5)*22,4=21
Cách khác :
C2H2−→−CH4C3H6−→−CH4C4H10
Công thức chung : C2H2−→−−−−(n-2)CH4CnH4n-6(Δ=2n+2−(4n−6)2=4−n)(xmol)
H2 : y mol
(100n-44n-(2n-3)*18)x-18y=21,45
(4-n)*x-y=24:160
((4-n)-64:160:0,5)x+(0-64:160:0,5)y=0
=>nx=0,6; x=0,225; y=0,15
V=((2n-1,5)x+0,5y)*22,4=21
Ví dụ 3 : Hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 và H2. Đốt m gam hỗn hợp X sau đó hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch Ca(OH)2 giảm 24,96 gam. Cho m gam hỗn hợp X qua Ni đun nóng sau khi phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp Y làm mất màu tối đa 19,2 gam. Mặt khác 23,184 lít hỗn hợp X (đktc) tác dụng tối đa với 72 gam brom (trong nước). Giá trị của m là
A. 12,55 B. 10,66 C. 11,44 D. 9,88
Giải
Trong m gam
CH4(x mol), C3H6 (y mol) và H2 (z mol)
20x+114y-18z=24,96
y-z=0,12
(0-10/23)x mol+(1-10/23)y+(0-10/23)z=0
=>x=0,18; y=0,2; z=0,08
m=0,18*16+0,2*42+0,08*2=11,44
2. Dùng lại biểu thức (tái sử dụng) :
Có thể có những biểu thức lập xong để thực hiện mục tiêu 1 ta có thể quay lại chỉnh biểu thức để thực hiện mục tiêu 2....nếu xoá biểu thức trước đó sẽ mất thời gian.
Ví dụ 1 : Hoà tan hỗn hợp Mg và Al trong dung dịch HCl 10% vừa đủ thu được dung dịch chứa 2 muối AlCl3 5,941% và MgCl2 x %. Giá trị của x là
A. 5,46%
B. 6,28%
C. 6,34%
D. 7,36%
Giải
Al : a mol; Mg: (1-a) mol
133,5a×100(27+3×36,5×100:10−3)+(24+2×36,5×100:10−2)×(1−a)=5,491
Shift solve ta được a=0,39997948 (dỉ nhiên trong máy tính bấm chữ X thay cho a)
Ta xoá vế phải, dấu = sau đó sửa tử số thành (1-a)*95*100 và bấm = để tính
95×(1−a)×100(27+3×36,5×100:10−3)+(24+2×36,5×100:10−2)×(1−a)
Kết quả =6,342059078
Ví dụ 2 :Hỗn hợp X gồm m gam glixin, 2m gam alnin và 3m gam axit glutamic . Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được 95,01 gam muối. Để đốt hỗn hợp X cần V lít O2 (đktc). Giá trị của V là
A. 54,28
B. 58,52
C. 60,14
D. 53,28
Giải
m×(175×(75+36,5)+289×(89+36,5)+3147×(147+36,5))=95,01
=>m=11,79996161
Sửa lại biểu thức
m×(175×2,25+289×3,75+3147×5,25)×22,4=
Kết quả =58,52307095
3. Nhẩm hệ số :
Khi tính toán ta có thể tận dụng tỉ lệ và nhẩm 1 số hệ số trong phản ứng hóa học.
Ví dụ 1 : Đốt gam 50 gam hỗn hợp X gồm 20% ancol etylc, 15% etilenglicol , 15% propan-1,2-điol và 50% glixerol về số mol cần V lít hỗn hợp khí oxi và ozon (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 20. Giá trị của V là
A. 41,24
B. 39,86
C. 40,32
D. 40,43
Giải
Qui hỗn hợp oxi và ozon về oxi nguyên tử
V=500,2×46+0,15×62+0,15×76+0,5×92×(0,2×7+0,15×5+0,15×8+0,5×7)×16:40×22,4=40,432.....
Ghi chú : xem thêm nhẩm hệ số cân bằng.
Ví dụ : hệ số cân bằng O của phản ứng giữa glixerol với O
C3H8O3-->3*2+8:2-3=7....
Ví dụ 2 : Hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 có tỉ lệ số mol FeS:FeS2=1:2. Cho m gam hỗn hợp tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được V lít SO2 (đktc). Hấp thụ V lít SO2 trên vào 400ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch chứa 2 muối với tổng khối lượng là 6,3655m gam . Giá trị của m là
A. 5,904
B. 6,232
C. 5,576
D. 5,248
Giải
(0,4−m88+2×120×(4,5+2×7,5))×126+(2m88+2×120×(4,5+2×7,5)×2−0,4)×104=6,3655m
=>m=5,904….
Ví dụ 3 : Hòa tan hỗn hợp X gồm KMnO4 và MnO2 trong HCl dư sản phẩm thu được gồm KCl, MnCl2 H2O và khí Cl2 .Phần trăm khối lượng MnO2 trong X (biết HCl bị oxi hóa chiếm 60% lượng HCl phản ứng) là
A. 26,85%
B. 21,59%
C. 15,51%
D. 29,23%
Giải
MnO2 : x gam; KMnO4 : 100-x gam
x87×2+100−x158×5x87×4+100−x158×8=0,6
=>x=21,58808933
Ví dụ 4 : ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 – LẦN II, NĂM 2014-THPT chuyên-Đại học Vinh. Cho hơi nước qua than nung đỏ, sau khi làm khô hết hơi nước thu được hỗn hợp khí X (gồm CO, H2, và CO2) có tỉ khối của X so với H2 bằng 7,875. Cần bao nhiêu kg than có chứa 4% tạp chất trơ để thu được 960 m3 hỗn hợp khí X trên đo ở 1,64 atm và 127oC, biết rằng có 96% cacbon bị đốt cháy ?
A. 225,000 kg.
B. 234,375 kg .
C. 216,000 kg .
D. 156,250 kg
Giải
Qui hỗn hợp về “hơi C” và “hơi nước”
m=1,64×9600,082×400×18−7,875×218−12×12:0,96:0,96=234,375
4. Tính trực tiếp hoặc đặt ẩn số trực tiếp :
Trong nhiều trường hợp tính trực tiếp hay đặt ẩn số trực tiếp cho kết quả nhanh hơn giải hệ.
Ví dụ 1 : ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 – LẦN I, NĂM 2014-THPT chuyên-Đại học Vinh
Hỗn hợp khí X gồm CO, CO2 và N2, tỉ khối của X so với H2 là 19. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với 100 ml dung dịch Y chứa NaOH 2M và Na2CO3 1,5M, thu được dung dịch Z. Cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch CaCl2, sau khi kết thúc phản ứng thu được 10 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 15,2.
B. 9,5.
C. 13,3.
D. 30,4.
Giải
(0,5-0,15-10:100)*(44+(44-38): (38-28)*28)=15,2
Ví dụ 2 : ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ÔN THI ĐẠI HỌC-LẦN 1 –2014-
MÔN HÓA HỌC-QUỲNH LƯU 1-NGHỆ AN
X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val. Đun nóng m (gam) hỗn hợp chứa X và Y có tỉ lệ số mol của X và Y tương ứng là 1:3 với dung dịch NaOH vừa đủ. Phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T. Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu được 23,745 gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 17,025.
B. 68,1.
C. 19,455.
D. 78,4
Giải
m+m(89×2+75+117−54)+3×(117×2+75−36)×(13×40−4×18)=23,745
=>m=17,025
Ví dụ 3 :ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 – LẦN I, NĂM 2014-THPT chuyên-Đại học Vinh
Cho 7,6 gam hỗn hợp X gồm Mg và Ca phản ứng vừa đủ với 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm Cl2 và O2 thu được 19,85 gam chất rắn Z chỉ gồm các muối clorua và các oxit kim loại. Khối lượng của Mg trong 7,6 gam X là
A. 2,4 gam. B. 1,8 gam. C. 4,6 gam. D. 3,6 gam.
Giải
Gọi x là khối lượng Mg trong hỗn hợp X
7,6×(x24×2+1−x40×2)=4,4822,4×(19,85−7,60,2−3271−32×2+71−19,85−7,60,271−32×4)
=>x=3,6
Ví dụ 4 : Hỗn hợp X gồm 1 mol amin no mạch hở A và 2 mol aminoaxit no mạch hở B tác dụng vừa đủ với 4 mol HCl hay 4 mol NaOH. Đốt a gam hỗn hợp X cần 46,368 lít O2 (đktc) thu được 8,064 lít khí N2 (đktc). Nếu cho a gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thu được bao nhiêu gam muối?
A. 80,24
B. 84,96
C. 89,68
D. 75,52
Giải
Số nhóm –NH2 trung bình=4/3
Số mol –COOH trung bình=4/3
Công thức chất tương đương : CnH2n+2+4/3-8/3N4/3O8/3=CnH2n+2/3N4/3O8/3
1,5n−7/646,368:22,4=2/38,064:22,4
=>n=10/3
Khối lượng muối=8,064:22,4: (2/3)*(14n+62+(4/3)*36,5)=84,96
5. Dùng chức năng shift-->solve để tìm nghiệm :
Có nhiều lý do sử dụng shift-->solve :
-Bị hạn chế về kiến thức toán học ví dụ lớp 10 chưa học về hàm mũ, hàm logarit...
-Lười giải phương trình.
-Biến đổi phức tạp quá mà thời gian làm bài lại ngắn.
......
Một số lưu ý khi sử dụng shift-->solve
-Cố gắng đưa ẩn số lên trên phân số (tử số).
-Nếu có 2 nghiệm số cần phải rà nghiệm-->solve for X? (thường dựa vào đáp án).
-Muốn đổi biến số khác X (mặc định) thì thêm 1 dấu phẩy sau đó khai báo biến khác.
-Nên có 2 máy tính để tránh bất trắc, máy tính giải chậm thì chuyển sang làm câu khác.
Ví dụ : 1:A+2A=10,2,A=>A=5 hay A=0,1
6. Rà nghiệm nguyên dương bằng chức năng table :
Khi đưa phương trình về dạng an+bm=c trong đó a,b,c là các số dương và n,m là số nguyên dương ta có thể dùng chức năng table (mod 7) để rà nghiệm
Ví dụ : 1,2n+0,82m=6,88=>m=(6,88-1,2n):0,82
Chú ý : n<6,88:1,2=5,73
Bấm mod 7
f(X)=gỏ vào (6,88-1,2X):0,82 tức là f(X)=(6,88-1,2X):0,82
g(X)= bỏ trống không gỏ
start? gỏ 1
end? gỏ 5
step? gỏ 1
=
Kết quả
X...|....F(X)
1....|.....6,936829268
2....|.....5,463415634
3....|.....4
4....|.....2,536585366
5....|.....1,073170732
=>n=3 và m=4
Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm 1 mol amin no mạch hở A và 2 mol aminoaxit no mạch hở B tác dụng vừa đủ 4 mol HCl hay 4 mol NaOH. Đốt a (g) hỗn hợp X cần 2.07 mol O2 thu được 0.36 mol N2 . Nếu cho a (g) hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thu được bao nhiêu gam muối?
A. 80,68 gam B. 84,96 gam C. 81.56 gam D. 78.94 gam
Giải
A : CnH2n+4N2; B : CmH2m-1NO4(m>=3)
Trong a gam hỗn hợp có
Số mol A=0,36:4=0,18 và số mol B=0,36 mol
0,18*(1,5n+1)+0,36*(1,5m-2,25)=2,07 hay 0,27n+0,54m=2,7
=>n=(2,7-0,54m):0,27 với m<5
Dùng chức năng bảng với m:1-->4
Kết quả : m=1;n=8 (loại)| m=2;n=5(loại)|m=3.n=4
Khối lượng muối=0,18*(88+2*36,5)+0,36*(119+36,5)=84,96
Ví dụ 2 : Hỗn hợp X gồm glixin và 1 peptit Y mạch hở cấu tạo từ aminoaxit no mạch hở chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH với số mol các chất trong X bằng nhau . Đốt 1 mol hỗn hợp X cần 6 mol O2. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ứng với Y?
A. 7
B. 8
C. 9
D. 10
Giải
Trong 1 mol X có 0,5 mol Glixin và 0,5 mol Y
Y : CnH2n+2-kNkOk+1
0,5*2,25+0,5*(1,5n-0,75k)=6
=>1,5n-0,75k=9,75 với n>=2k=>n<=8,666666667
Dùng chức năng bảng
k=(1,5n-9,75):0,75 với n=4-->8
Kết quả n=8 và k=3
8=2+2+4= 2+3+3
=>224|422}|242|;224’|4’22|24’2| 233|332|323 (9)
7. Dùng chức năng Calc để thử đáp án :
8. Dùng phép gán "STO":
Chức năng STO có thể dùng trong 2 ý tưởng : gán trước khai báo sau hay gán để lấy kết quả trung gian để tính tiếp.
–Đối với biểu thức dài hay có nhiều phần biểu thức giống nhau ta có thể gán cho 1 chữ A,B,C... sau đó khi tính toán (calc) hay khi shiftàsolve ta sẽ khai báo sau.
–Khi “bị kẹt” vì sử dụng biểu thức shift-->solve mà bị thiếu chổ trên màn hình máy tính ta đành phải “xí huề” cho nó 1 vài cái gán để khai báo sau.
–Khi tính “liên hoàn” ta cần số liệu trước cho biểu thức sau hay tính toán sau ta có thể gán như là cách “bổ sung” trí nhớ vốn kém cỏi của mình vậy.
Ví dụ 1 : Hỗn hợp X gồm 0,08 mol vinylaxetilen, 0,12 mol axetilen, 0,06 mol butan, 0,02 mol propilen và 0,36 mol hiđro. Dẫn hỗn hợp X qua Ni đun nóng sau 1 thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hiđro là 15,4. Cho 0,24 mol hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư có m gam brom phản ứng. Giá trị của m là
A. 24,96
B. 24,80
C. 25,12
D. 25,28
Giải
Thay vì biểu thức tỉ lệ số mol Y: số mol liên kết pi
(0,08×52+0,12×26+0,06×58+0,02×42+0,36×2):30,80,08×3+0,12×2+0,02−(0,08+0,12+0,06+0,02+0,36−(0,08×52+0,12×26+0,06×58+0,02×42+0,36×2):30,8)=0,24m:160
Ta có thể dùng
A0,08×3+0,12×2+0,02−(B−A)=0,24m:160
Sau đó khi shift-->solve
Gỏ cho A? (0,08×52+0,12×26+0,06×58+0,02×42+0,36×2):30,8
B? 0,08+0,12+0,06+0,02+0,36
=>m=24,96
9. Nhớ nghiệm của phương trình, hệ phương trình :
10. Tìm cận trên và cận dưới :
11. So sánh với nhau và so sánh với chuẩn :
So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa các đối tượng để tìm giải pháp nhanh cho việc giải trắc nghiệm thực tế cho thấy khi vào phòng thi không ít học sinh bối rối khi gặp dạng "nhiều ẩn mà ít số liệu" giải pháp bí nhất là ghép ẩn số tuy nhiên sự rèn luyện kỉ năng so sánh sẽ giúp ta có giải pháp nhanh hơn và sảng khoái hơn.
Một vài suy luận đơn giản để so sánh :
-Có nhiều chất tại sao lại chỉ hỏi có chất nầy sao không hỏi mấy chất khác? Câu trả lời vì các chất kia giống nhau nhưng chất nầy khác hẳn các chất kia -->nhiệm vụ chúng ta là phải tìm sự giống nhau đó để thấy sự khác biệt của chất cần tính.
-Tại sao có nhiều chất mà lại có 1,2 số liệu? Câu trả lời vì chúng giống nhau.
Ví dụ 1 : Thuỷ phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ala-Gly-Ala-Gly-Val và Ala-Gly-Gly-Val thu được 3,378 gam Alanin, 4,5 gam Glyxin còn lại là Valin. Để đốt cháy m gam hỗn hợp X cần V lít oxi (đktc). Giá trị của V là
A. 11,312
B. 11,088
C. 10,864
D. 10,640
Giải
So sánh giữa số mol gốc Gly và Ala :
Chất thứ nhất bằng nhau
Chất thứ hai hiệu số bằng số mol chất đó
V=((4,5:75-3,378:89)*(2,25*2+3,75+6,75)+(2*3,738:89-4,5:75)*(2*2,25+2*3,75+6,75))*22,4=11,088
Ví dụ 2: X là 1 a–aminoaxit no mạch hở chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Y là 1 a–aminoaxit no mạch hở chứa 1 nhóm –NH2 và 2 nhóm –COOH. X và Y có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Đốt m gam hỗn hợp Z gồm X và Y cần 38,64 lit O2 (đktc) thu được 27,9 gam H2O. Nếu cho m gam hỗn hợp Z tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch trong đó tổng khối lượng muối sinh ra là
A. 66,5 B. 63,0 C. 58,4 D. 59,7
X : CnH2n+1NO2; Y : CnH2n-1NO4
So sánh tỉ lệ số mol O2:số mol H2O
1,5n−2,25n−0,5<1,7251,55<1,5n−0,75n+0,5
=>3,375<n<4,375=>n=4
Gọi x và y lần lượt là số mol X và Y trong m gam hỗn hợp Z
4,5x+3,5y=1,55 và 5,25x+3,75y=1,725=>x=0,15 và y=0,25
=>mmuối=0,15*(103+22)+0,25*(133+44)=63
Ví dụ 3 : Hỗn hợp X gồm etylbenzen, cumen, stiren, toluen.Đốt 0,036 mol hỗn hợp X thu được 6,3616 lít CO2 (đktc) và 2,844 gam H2O. Phần trăm khối lượng stiren trong hỗn hợp X là
A. 51,24%
B. 50,27%
C. 49,36%
D. 48,16%
Giải
etylbenzen, cumen, toluen có độ bất bảo hoà là 4 trong khi stiren có độ bất bảo hoà là 5.
% stiren=
0,036×(6,3616:22,4−2,884:18):0,036+1−45−4×104×100:(6,3616:22,4×12+2,844:22,4×2)≃50,27
Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm benzen, hexan, 1,4-đivinylbenzen, stiren. Đốt 11,66 gam hỗn hợp X cần 26,768 lít oxi (đktc). Khối lượng hexan có trong hỗn hợp X là
A. 6,02
B. 4,73
C. 5,16
D. 5,53
Giải
Các chất benzen, 1,4-đivinylbenzen, stiren. có chung công thức đơn giản (CH)n.
Qui hỗn hợp về C6H14 (x gam) và C2H2 (11,66-x gam)
x:86*9,5+(11,66-x):26*2,5=26,768:22,4
=>x=5,16
Ví dụ 5 : Thủy phân hoàn toàn 222g một mẫu chất béo (A) được 23 gam glixerol và 2 loại axit béo. Đó là 2 axit béo sau:
A. C15H31COOH và C17H35COOH
B. C17H31COOH và C17H33COOH
C. C15H31COOH và C17H33COOH
D. C17H33COOH và C17H35COOH
Giải
MA=222: (23:92)=888
So sánh với tristearin (C17H35COO)3C3H5=890, MA thiếu 890-888=2
=>A có 2 gốc axit stearat và 1 gốc axit oleat=>D
Ví dụ 6 : Hỗn hợp X gồm Gly-Gly-Val-Val, Val-Val-Val,Ala-Ala-Gly-Gly, Ala-Ala-Ala-Ala. Đốt 0,034 mol hỗn hợp X thu được 19,448 gam CO2 và 7,434 gam H2O. Nếu lấy lượng Val-Val-Val trong 0,034 mol hỗn hợp X đốt cần V lít O2 (đktc). Giá trị của V là
A.4,9896
B. 4,0824
C. 5,4432
D. 4,5360
Giải
*Gly-Gly-Val-Val, Ala-Ala-Gly-Gly, Ala-Ala-Ala-Ala : CnH2n-2N4O5
Khi đốt (số mol CO2-số mol H2O):số mol chất ban đầu=1
*Val–Val–Val : CmH2m–1N3O4
Khi đốt (số mol CO2-số mol H2O):số mol chất ban đầu=0.5
*Lượng oxi đốt 1 mol Val–Val–Val tương đương với đốt 3 mol Valin
V=0,034×1−19,44844−7,434180,0341−0,5×3×6,75×22,4=4,536
Ví dụ 7 : Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp gồm m1gam Fe(NO3)2và m2gam Al(NO3)3thu được hỗn hợp khí X Trộn hỗn hợp khí X với 112 ml khí O2(ddktc) được hỗn hợp khí Y. Hấp thụ hoàn toàn hỗn hợp khí Y vào 3,5 lít H2O (không thấy có khí thoát ra) được dung dịch có pH= 1,7. Giá trị m1và m2lần lượt là
2,70 và 2,26 B.2,70 và 2,12 C.3,60 và 2,12 D.3,60 và 2,26
Giải
Chú ý khi nhiệt phân muối nitrat kim loại nào tạo ra oxit+NO2+O2 mà hoá trĩ kim loại không đổi thì số mol NO2 bằng 4 lần số mol O2 (đúng tỉ lệ hợp nước vừa đủ tạo HNO3)
Fe(NO3)2= (0,5Fe2O3.2NO2. 0,25O2)
m1=11222400:0,25×(56+62×2)=3,6
m2=(3,5×10−1,7−3,656+62×2×2):3×(27+62×3)=2,118226853
Ví dụ 8: Hỗn hợp X gồm axit acrylic, vinyl axetat, butanđial và metyl metacrylat. Đốt m gam hỗn hợp X cần 23,184 lít O2 (đktc). Dẫn sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư thu được 4,82 m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 18,47
B. 19,24
C. 17,84
D. 20,12
Giải
CH2=CH–COOH, CH3-COOCH=CH2, OHC-CH2CH2-CHO, CH2=C(CH3)-COOCH3 có chung công thức tổng quát CnH2n-2O2
CnH2n-2O2+1,5(n-1)O2-->nCO2+(n-1)H2O
Số mol O2 =1,5*số mol H2O
=>m= 18,46895075
Ví dụ 9 : Hỗn hợp X gồm etilen, vinylaxetilen, propilen, metan, but–1–in trong đó số mol metan gấp 2 lần số mol vinylaxetilen. Đốt m gam hỗn hợp X thu được 41,36 gam CO2 và 15,84 gam H2O. Cho m gam hỗnhợp X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong nước amoniac dư thu được 16,02 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng metan trong hỗn hợp X là
A. 10,08% B. 8,64% C. 9,82% D. 7,36%
Giải
(16,02−(41,36:44−15,84:18)×(54+107)):(52+107)×2×16×10041,36:44×12+15,84:18×2=9,81595...
Ví dụ 10 : Hỗn hợp X gồm stiren, benzen và naptalen. Đốt m gam hỗn hợp X thu được 20,68 gam CO2 và 3,78 gam H2O.. Thêm a gam etylbenzen vào m gam hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y. Đốt hỗn hợp Y cần 41,104 lít O2 (đktc). Phần trăm khối lượng naptalen trong hỗn hợp Y là
A. 18,09%
B. 17,04%
C. 16,84%
D. 19,32%
Giải
Qui hỗn hợp về C6H6 (x mol) và C10H8 (y mol)
6x+10y=0,47 và 3x+4y=0,21=>x=11/300 và y=0,025
12. Thêm bớt lượng chất :
Trong khái niệm thêm và bớt lượng chất ta quan niệm 1 số giải pháp sau :
-Cộng thêm lượng đã mất vào đại lượng phù hợp.
-Bớt ra lượng vì đã mất.
-Bớt hay thêm ("tỉa hay đắp vào") vào để qui về dạng chung đơn giản sau đó điều chỉnh số liệu do sự "tỉa hay đắp vào" .
Ví dụ 1 : Hỗn hợp X gồm 18,375 gam KClO3, 8,7 gam MnO2 và 31,6 gam KMnO4. Nung hỗn hợp X sau 1 thời gian thu được m gam chất rắn Y và V lít O2 (đktc). Cho chất rắn Y tác dụng với dung dịch HCl đặc nóng dư thu được 8V lít Cl2 (đktc). Giá trị của m là
A. 56,108
B. 54,288
C. 53,564
D. 55,315
Giải 'Bớt 1 lượng Cl2 vì đã mất do giải phóng oxi trong đó số mol Cl2 bị mất bằng số mol O (nguyên tử) thoát ra dưới dạng O2
18,375+8,7+31,6−m16×(1+82)=18,375122,5×3+8,787+31,6158×2,5
=>m=55,315
Ví dụ 2 : ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 – LẦN I, NĂM 2014-THPT chuyên-Đại học Vinh.
Hỗn hợp X gồm hai ancol X1 và X2 (MX1<MX2). Đun nóng X với H2SO4 đặc thu được 0,03 mol H2O và hỗn hợp Y gồm hai anken đồng đẳng liên tiếp, ba ete và hai ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 0,13 mol CO2 và 0,15 mol H2O. Công thức phân tử của X1 là
A. C2H5OH. B. C3H7OH. C. CH3OH. D. C3H5OH.
Giải
Giá như không tách nước rồi hãy đốt thì hay nhỉ!
Số C trung bình=0,13: (0,15+0,03-0,13)=2,6=>A
Ví dụ 3 : Hỗn hợp X gồm C6H11OH, C6H10(OH)2, C6H10(OH)(COOH) và C6H10(COOH)2 trong đó các chất đều là dẫn xuất của xiclohexan. m gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được 2,744 lít H2 (đktc) hay tác dụng tối đa với 0,09mol NaOH. Đốt m gam hỗn hợp X cần 25,984 lít O2 (đktc(. Giá trị của m là
A. 17,51
B. 17,99
C. 20,16
D. 20,84
Giải
Các chất có chung dạng (C6H12)(OH)x(CO2)y.
CO2 "không cháy"
Ta tưởng tượng mình bỏ các nhóm CO2 và O thì chỉ cần đốt C6H12 sau đó trừ bớt lượng O2 tự đốt chính mình.
m−0,09×44−(2,74422,4×2−0,09)×1614×1,5−(2,74422,4×2−0,09):2=25,98422,4
=>m=17,99
Ví dụ 4 : ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 – LẦN IV, NĂM 2014-THPT chuyên-Đại học Vinh.
Hỗn hợp X gồm ancol etylic, etylen glicol và glixerol. Đốt cháy m gam X thu được 1 mol CO2 và 1,4 mol H2O. Cũng m gam X tác dụng tối đa với 14,7 gam Cu(OH)2. Giá trị của m là
A. 20,0
B. 29,2.
C. 40,0.
D. 26,2.
Giải
Mượn đở 1 nguyên tử O cho ancol etylic sau đó trả lại (nhưng không được tính lãi!)
m=1×28+1,4×2−((1,4−1)−14,798×2)×16=29,2
13. Tính tỉ lệ :
Khi tính tỉ lệ x:y ta gán y bằng 1 thì khi shift-->solve X chính là x:y.
Ví dụ 1 : ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 – LẦN 3, NĂM 2014-THPT chuyên-Đại học Vinh
Điện phân dung dịch X gồm x mol KCl và y mol Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp), khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì ngừng điện phân thu được dung dịch Y (làm quỳ tím hóa xanh), có khối lượng giảm 2,755 gam so với khối lượng dung dịch X ban đầu (giả thiết nước bay hơi không đáng kể). Cho toàn bộ lượng Y trên tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, kết thúc phản ứng thu được 2,32 gam kết tủa. Tỉ lệ x : y là
A. 3 : 4.
B. 4 : 3.
C. 5 : 3.
D. 10 : 3.
Giải
135y+(x−2y)×36,5(x−2y):2=2,7552,32:(2×108+16)
=>x:y=10:3
Ví dụ 2 : Hỗn hợp khí X gồm O2và O3có tỉ khối so với H2là 22. Hỗn hợp khí Y gồm metylamin và etylamin có tỉ khối so với H2là 17,833 .Để đốt hoàn toàn V1lít Y cần vừa đủ V2lít X (biết sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2, các chất khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Tỉ lệ V1: V2 là
2 : 1. B.1 : 2. C.3 : 5. D.5 : 3.
Giải
Qui hỗn hợp O2 và O3 về O (oxi nguyên tử)
V1×(45−17,833×214×4,5+17,833×2−3114×7,5)×16=44V2
=>V1:V2=1:2
Ví dụ 3 :Đồng trùng hợp buta-1,3-đien với acrilonitrin theo tỉ lệ tương ứng x :y thu được một loại polime.Đốt cháy hoàn toàn một lượng polime bằng O2vừa đủ thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O, N2trong đó có 57,576% CO2về thể tích.Tỉ lệ x :y tham gia trùng hợp là ;
A. x :y=6 :1 B. x :y = 4 :1 C. x :y = 3 :1 D. x :y = 5 :1
Giải
(C4H6)x: (C3H3N)y
6x+3y=0,57576×(7x+5y)
=>x:y=4:1
Ví dụ 4 :Khi tiến hành đồng trùng ngưng axita-amino hexanoic và axit a-amino heptanoic được một loại tơ poli amit X. Lấy 48,7 gam tơ X đem đốt cháy hoàn toàn với O2vừa đủ thì thu được hỗn hợp Y. Cho Y qua dung dịch NaOH dư thì còn lại 4,48 lít khí (đktc). Tính tỉ lệ số mắt xích của mỗi loại trong A. 4:5
B.3:5
C.4:3
D.2:1
Giải
(C6H11NO)x(C7H13NO)y
113x+127y0,5x+0,5y=48,74,48:22,4
=>x:y=3:5
14. Tách phân tử :
Có 2 cấp độ tách phân tử : tách thành phần nhỏ hơn và thành nguyên tử (qui đổi nguyên tử).
15. Bấm biểu thức cho phương pháp đường chéo :
*Trong phương pháp đường chéo khi tính đối tượng nầy ta dựa vào đối tượng kia (vậy mới gọi là chéo, tréo cẳng ngổng!)
Chẳng hạn cho 8,96 lít hỗn hợp khí NO và N2O (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 19,2. Tính số mol "khí cười" có trong hỗn hợp trên?
Tính khí cười (N2O) dựa trên khí không dám ngửi (NO) mà MNO<19,2*2=38,4=>"phần" của khí cười về số mol =38,4-30
Tổng phần về số mol =lớn-nhỏ =44-30
=>số mol N2O=(8,96:22,4)*(38,4-30): (44-30)=0,24 mol
*Một số mở rộng phương pháp đường chéo : phương pháp đường chéo có hệ số và phương pháp đường chéo 2 lần.
Ví dụ 1 : Cu có 2 đồng vị 6529Cu và 6329Cu, nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54. Phần trăm khối lượng 6329Cu trong Cu(NO3)2 là (Cho N=14; O=16)
A. 36,24%
B. 22,78%
C. 24,52%
D. 32,14%
Giải
Phần trăm khối lượng 6329Cu
=63,54×10063,54+62×2×(65−63,54)×63(65−63,54)×63+(63,54−63)×65=24,52...
Ví dụ 2 : Hỗn hợp X gồm một axit no, đơn chức A và một axit no đa chức B đều có mạch cacbon không phân nhánh. Tỉ khối hơi của X so với hiđro là 43,6. Đốt cháy hoàn toàn 4,36 gam X thu được 7,26 gam CO2. Thành phần phần trăm về khối lượng của A trong hỗn hợp là:
A. 59,40
B. 28,72%
C. 40,60
D. 71,28%
Giải
MX=87,2<90=>A có thể là HCOOH. CH3COOH, C2H5COOH
Số C trung bình : (7,26:44): (4,36:87,2)=3,3
Gọi công thức của B : CnH2n-2O4
Áp dụng phương pháp đường chéo 2 lần ta có
14n+62−87,287,2−MA=n−3,33,3−nA
Với MA=46; nA=1=>n=8,666…
Với MA=60; nA=2=>n=6,333…
Với MA=74; nA=3=>n=4
=>somolASomolB=n−3,33,3−nA=73
=>%A=7*74*100: (7*74+3*118)=59,40
Ví dụ 3 : Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe(NO3)3 và AgNO3 thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro là 21,49. Phần trăm khối lượng Fe(NO3)3 trong hỗn hợp X là
A. 84%
B.78%
C.81%
D. 75%
Giải
Tỉ lệ số mol
Fe(NO3)3AgNO3=|(42,98−46+0,5×321,5):3,75(46+0,25×321,25−42,98):1,5|=2,993
%Fe(NO3)3=
2,993×(56+62×3)×1002,933×(56+62×3)+108+62≃81
(còn nữa chưa viết xong)
Next
« Prev Post
« Prev Post
Previous
Next Post »
Next Post »
Subscribe to:
Post Comments (Atom)


Out Of Topic Show Konversi KodeHide Konversi Kode Show EmoticonHide Emoticon